Breaking

Thứ Ba, 6 tháng 2, 2018

Cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn (The simple present)

   Khi chúng ta mới bắt đầu học tiếng anh, một trong những ngữ pháp căn bản đầu tiên mà chúng ta học là thì hiện tại đơn. Điều lưu ý quan trọng nhất khi học thì hiện tại đơn là chúng ta phải chú ý chủ ngữ để chia động từ cho phù hợp. Nhiều bạn thường quên thêm s hoặc es sau động từ khi chủ ngữ của câu là ngôi ba số ít.

I. Cấu trúc thì hiện tại đơn:

1.Với động từ tobe:

a.Thể khẳng định
  • I + am + ...
  • He/she/it/ N (số ít / không đếm được) + is ...
  • You/we/they/N (số nhiều) + are ...
Ví dụ:
  • He is a teacher. Anh ấy là một giáo viên.
  • I am her mother. Tôi là mẹ cô ấy.
  • We are students. Chúng tôi là sinh viên.
b.Thể phủ định
  • I + am + not ...
  • He/she/it/ N (số ít /không đếm được) + isn't/ is not ...
  • You/we/they/N (số nhiều) + aren't/are not ...
Ví dụ:
  • I am not her father. Tôi không phải là cha cô ấy.
  • He is not my friend. Anh ta không phải là bạn tôi.
  • We aren't students. Chúng tôi không phải là sinh viên.
c.Câu hỏi yes/no
  • Am + I ...
  • Is + he/she/it/ N (số ít /không đếm được) ...
  • Are + you/we/they/N (số nhiều) ...
Ví dụ:
  • Is your name Peter? Tên bạn có phải là Peter?
  • Is that man your father? Người đàn ông đó có phải là cha bạn?
  • Are you here? Bạn có ở đây không?
d.Câu hỏi có từ để hỏi
  • Wh + am + I ...
  • Wh + is + he/she/it/ N (số ít /không đếm được) ...
  • Wh + are + you/we/they/N (số nhiều) ...
Ví dụ:
  • Who are you? Bạn là ai?
  • Where is he? Anh ấy ở đâu?
  • How are you? Bạn khỏe không?

2.Với động từ thường:

a.Thể khẳng định
  • I/you/we/they/N (số nhiều) + V(nguyên thể) ...
  • He/she/it/ N (số ít / không đếm được) + V(thêm s/es) ...
Ví dụ:
  • I often read newspaper in the morning. Tôi thường đọc báo vào buổi sáng.
  • She lives in London. Cô ấy sống ở Luân Đôn.
  • They go to school everyday. Họ đi học mỗi ngày.
Lưu ý: thêm s vào sau hầu hết các động từ, ngoại trừ các động từ sau:
  • Thêm es vào các động từ có đuôi tận cùng là ch, sh, s, ss, x, z, o. Ví dụ: wash - washes, fix - fixes ...
  • Bỏ y và thêm ies vào các động từ kết thúc bằng 1 phụ âm + y. Ví dụ: study - studies
  • Một số ngoại lệ: do - does, have - has, ...
  • Không thêm s/es vào các động từ khiếm khuyết như can, must, may, might ...

b.Thể phủ định

  • I/you/we/they/N (số nhiều) + don't/ do not + V(nguyên thể) ...
  • He/she/it/ N (số ít / không đếm được) + doesn't/ does not + V(nguyên thể) ...
Ví dụ:
  • I don't live in Vietnam now. Hiện tại tôi không sống ở Việt Nam.
  • She does not love me. Cô ấy không yêu tôi.
  • I don't understand the lesson.Tôi không hiểu bài học.

c.Câu hỏi yes/no

  • Do + I/you/we/they/N (số nhiều) + V(nguyên thể) ...
  • Does + he/she/it/ N (số ít / không đếm được) + V(nguyên thể) ...
Ví dụ:
  • Is your name Peter? Tên bạn có phải là Peter?
  • Is that man your father? Người đàn ông đó có phải là cha bạn?
  • Are you here? Bạn có ở đây không?
d.Câu hỏi có từ để hỏi
  • Wh + do + I/you/we/they/N (số nhiều) + V(nguyên thể) ...
  • Wh + does + he/she/it/ N (số ít / không đếm được) + V(nguyên thể) ....
Ví dụ:
  • Where do you live? Bạn sống ở đâu?
  • When does he go out? Anh ấy ra ngoài khi nào?
  • Where do they come from? Họ đến từ đâu?
Lưu ý: trong thể phủ định hoặc thể nghi vấn, động từ sẽ ở thể nguyên mẫu không chia.

II. Cách sử dụng

1. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:
  • The sun rises in the East. Mặt trời mọc ở hướng đông.
  • The moon moves around the earth. Mặt trăng quay xung quanh trái đất.

2. Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

Ví dụ:
  • I often go to the library on sunday. Tôi thường đến thư viện vào chủ nhật.
  • I brush my teeth every day. Tôi đánh răng mỗi ngày. 
Lưu ý: khi diễn tả trường hợp này, trong câu thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ sau:
  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm, ...)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ a week/ a month/a year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/một tuần/một tháng/một năm, ....)
  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

3.Nói về một dự định, một lịch trình đã được định sẵn

Ví dụ:
  • The football match starts at 8:00 am. Trận đấu bóng đá bắt đầu lúc 8h sáng.
  • The train leaves at 4 pm. Tàu khởi hành lúc 4h chiều.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét