Breaking

Chủ Nhật, 11 tháng 2, 2018

Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn (The simple past)

   Giống như thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn là một trong những ngữ pháp căn bản và thường được sử dụng trong tiếng anh. Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động và sự việc xảy ra trong quá khứ. Một điều lưu ý khi học thì hiện tại đơn là cách chia động từ và cách phát âm động từ sau khi chia. Thông thường chúng ta sẽ thêm ed vào sau động từ nhưng cũng có rất nhiều động từ bất quy tắc mà chúng ta cần phải học thuộc lòng.

I. Cấu trúc thì quá khứ đơn

1. Với động từ tobe

a. Thể khẳng định
  • I/he/she/it/N(số ít, không đếm được) + was + ...
  • We/You/They/N(số nhiều) + were + ...
Ví dụ:
  • I was Paris on my tet holiday last year. Tôi đã ở Paris vào kì nghỉ tết năm ngoái.
  • We were happy yesterday. Hôm qua chúng tôi đã hạnh phúc.
b. Thể phủ định
  • I/he/she/it/N(số ít, không đếm được) + wasn't/ was not + ...
  • We/You/They/N(số nhiều) + weren't / were not + ...
Ví dụ:
  • They weren't here last night. Họ không ở đây vào tối qua.
  • I was her husband 2 years ago. Tôi là chồng cô ấy cách đây 2 năm.
c. Câu hỏi yes/no
  • Was + I/he/she/it/N(số ít, không đếm được) +  ...
  • Were  + we/you/they/N(số nhiều) + ...
Ví dụ:
  • Were you the teacher?  Có phải bạn đã là một giáo viên?.
  • Was he your husband? Có phải anh ta đã là chồng bạn?
Trả lời: khi trả lời, chúng ta trả lời theo cấu trúc sau:
  • Nếu đúng: yes, S + was/were.
  • Nếu sai: no, S + wasn't/ weren't.
d. Câu hỏi có từ để hỏi
  • Wh + was + I/he/she/it/N(số ít, không đếm được) +  ...
  • Wh + were  + we/you/they/N(số nhiều) + ...
Ví dụ:
  • Where were you last night?  Bạn đã ở đâu vào tối qua?.
  • How were you last week? Tuần qua bạn thế nào?

2. Với động từ thường

a. Thể khẳng định
  • S + V-ed/V2 + ...
Ví dụ:
  • He lived in London from 1990 to 1995. Anh ấy đã sống ở Luân Đôn từ  năm1990 đến  năm 1995.
  • We watched TV lastnight. Chúng tôi đã xem TV vào tối qua.
b. Thể phủ định
  • S + didn't/ did not + V(nguyên mẫu)...
Ví dụ:
  • My son didn't go to the school yesterday. Hôm qua con trai tôi không đi học.
  • She didn't kill that dog. Cô ấy đã không giết con chó đó.
c. Câu hỏi yes/no
  • Did + S + V(nguyên mẫu) ...
Ví dụ:
  • Did they lived in Paris last year?  Có phải họ đã sống ở Paris vào năm ngoái?.
  • Did you travel to China a week ago? Có phải bạn đã du lịch  Trung Quốc cách đây một tuần?
Trả lời: khi trả lời, chúng ta trả lời theo cấu trúc sau:
  • Nếu đúng: yes, S + did.
  • Nếu sai: no, S + didn't/did not.
d. Câu hỏi có từ để hỏi
  • Wh + did + S ...
Ví dụ:
  • What did you do last night?  Bạn đã làm gì tối qua?.
  • Where did you go last week? Bạn đã đi đâu vào tuần trước?
e. Lưu ý cách chia động từ trong thì quá khứ
   Để biết động từ nào là có qui tắc và động từ nào là bất qui tắc thì chỉ có cách là học thuộc lòng thôi.
Lưu ý 1: Cách thêm ed vào động từ có qui tắc
  • Thêm ed vào sau hầu hết các động từ. Ví dụ: work - worked, stay - stayed, watch - watched ...
  • Thêm d vào sau các động từ có âm cuối là e. Ví dụ: live - lived, like - liked, love - loved ...
  • Bỏ y thêm ied vào những động từ có kết thúc là một phụ âm + y. Ví dụ: study - studied, try - tried, fly - flied ...
  • Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed với những động từ kết thúc là 1 nguyên âm + 1 phụ âm. Ví dụ: stop - stopped, tap - tapped, commit - committed ...
Lưu ý 2: Cách phát âm ed
  • Phát âm là /id/ khi động từ nguyên mẫu có phát âm tận cùng là /t/,/d/.
  • Phát âm là /t/ khi động từ nguyên mẫu có phát âm tận cùng là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/.
  • Phát âm là /d/ với các động từ còn lại.
Lưu ý 3: Động từ bất quy tắc (học thuộc lòng). 
  • Ví dụ một vài động từ bất qui tắc thông dụng: did - done, go - went, say - said, tell - told, smell - smelt ...

II. Cách sử dụng

1. Diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ và đã hoàn toàn chấm dứt ở hiện tại

Ví dụ:
  • They went to DaLat last spring. Họ đã tới Đà Lạt vào mùa xuân năm ngoái.
  • I wrote 2 letters last night. Tối qua, tôi đã viết 2 lá thư.
Lưu ý: khi diễn tả trường hợp này thường xuất hiện các trạng từ quá khứ như last (night, week, month ...), yesterday, in the past, ago, ...

2. Diễn tả một hành động xảy ra trong một thời gian dài trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại.

Ví dụ: 
  • He worked at this company about 2 years. Anh ấy đã làm việc tại công ty này khoảng 2 năm.
  • My mother often watched TV every night. Mẹ tôi đã thường xuyên TV mỗi tối.

3. Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:
  • When I was watching football, the phone rang. Khi tôi đang xem đá banh thì điện thoại rung.
  • When my mom was talking on the telephone, my dad came home. Khi mẹ đang nói chuyện trên điện thoại thì ba về.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét